BS. PHAN VƯƠNG HUY ĐỔNG
I.Đại cương:
1.Giải phẫu : Chậu – ngón chân.
2.Hình thức: - Chấn thương phần mềm.
- Trật khớp.
- Gãy xương.
3.Nguyên nhân chấn thương.
- Khởi động sai
- Thay đổi cách luyện tập
- Dụng cụ không phù hợp
- Kỹ thuật sai sót
- Môi trường quá nóng, quá lạnh.
- Cơ thể có khuyết tật.
- An uống chưa đúng.
- Cơ thể có bệnh.
- Yếu tố tâm lý: gia đình – đoàn thể – cá nhân.
4.Đặt tính môn võ: Chân là phương tiện chịu sức nặng và là vũ khí tấn công tùy theo môn thường gặp loại chấn thương riêng biệt.
Ví dụ: Judo: bể sụn nêm, đứt dây chằng chéo sau.
5.Người chấn thương là : võ sinh ý chí cao mau hồi phục.
6.Cần tránh:
- Đốt giai đoạn.
- Dùng thuốc bừa bãi.
- Xem thường tổn thương.
II.Chấn thương phần mềm.
1.Định nghĩa:
2.Phân loại chấn thương cấp tính:
3.Lâm sàng:
- Cấp tính: giãn – đứt – rách, dập.
- Viêm: bao gân – gân.
- Hội chứng khoang.
4.Các hình thức:
* Chấn thương vùng cơ mông.
* Gân cơ khép háng.
* Gân cơ tứ đầu đùi.
* Gân cơ nhị đầu đùi.
* Tổn thương dây chằng gối, dây chằng bên trong – bên ngoài, dây chằng chéo.
* Chấn thương gân cơ sinh đôi.
* Đứt gân gót – viêm bao gân gót.
* Viêm cân gan chân ( gai xương gót).
* Hội chứng khoang: đùi, cẳng chân.
5. Xử trí:
a. Xử trí cấp cứu.
b.Điều chỉnh luyện tập – tập kéo giãn – phục hồi.
c. Điều trị chuyên sâu.
III.Trật khớp.
1.Định nghĩa:
2.Lâm sàng:
3.Hình thức:
Trật khớp háng.
Trật khớp gối.
Trật khớp cổ chân.
Trật khớp bàn đốt ngón chân.
IV. Gãy xương:
1.Định nghĩa:
2.Lâm sàng:
3.Hình thức:
Xương chậu: hiếm.
Xương đùi.
Xương bánh chè.
Xương cẳng chân: xương chày, xương mác.
Xương cổ chân.
Xương bàn – ngón chân.
4. Biến chứng:
5. Xử trí tại mặt sân:
Nằm yên.
Nẹp 3 mặt phẳng qua 2 khớp.
Chuyển tuyến cơ sở.
Đối với xương ngón chân- dùng băng keo dính – dán nhiều ngón.