THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Những điều cần biết về Chấn thương khớp vai
Phẫu thuật nội soi khớp vai phổ biến là phẫu thuật mỏm cùng vai. Mỏm cùng vai, mặc dù đóng một vai trò rất nhỏ trong chức năng khớp vai, là nguyên nhân gây viêm khớp thường gặp nhất. Trong phẫu thuật, mỏm cùng vai được nạo sạch hay cắt bỏ bằng những dụng cụ tinh vi. Các mảnh xương sau đó được lấy ra.
Nội soi khớp vai cũng được áp dụng cho trường hợp rách cơ vai. Chóp xoay, nơi bám của bốn cơ khác nhau, là nơi dễ bị tổn thương nhất do chấn thương và quá tải. Ví dụ, xoay người khi đá banh hay ném bóng thường gây rách chóp xoay. Nội soi khâu lại chỗ rách cơ và cân.
Do phẫu thuật nội soi được thực hiện qua những lỗ nhỏ trên tay, hồi phục sau mổ thường nhanh hơn hẳn phẫu thuật với đường mổ lớn. Dù vậy, tùy mục đích phẫu thuật, cần có một thời gian tập vật lý trị liệu sau mổ để khớp trở lại hoạt động bình thường. Nhìn chung, nội soi khớp vai đem lại kết quả nhanh chóng và rất khả quan cho bệnh nhân..
Người bệnh cần biết đôi khi nội soi khớp được chuyển thành mổ hở trong khi phẫu thuật. Đó là do các tổn thương được nhìn thấy qua nội soi rõ ràng trong khi không biểu hiện trên X quang hay MRI. Bệnh nhân cần biết khả năng chuyển sang mổ hở và thời gian hồi phục sẽ kéo dài hơn dự kiến mổ nội soi trước mổ.
Nguy cơ của phẫu thuật nội soi khớp vai?
Cũng như bất kỳ phẫu thuật nào, nội soi cũng có nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu và những nguy cơ do gây mê. Tuy nhiên, nội soi được xem là tương đối an toàn và ít biến chứng hơn. Những nguy cơ đặc thù của nội soi khớp vai là:
• Tổn thương dây thần kinh: thường chỉ thoáng qua do tư thế của tay trong khi mổ. Kỹ thuật thay đổi tư thế ngày nay đã hạn chế đáng kể biến chứng này.
• Cứng khớp và hạn chế vận động. Phần lớn, vật lý trị liệu sau mổ giúp ngăn ngừa biến chứng.
• Chấn thương lại. Vai có thể bị lệch trở lại, hoặc rách chóp xoay trở lại.
• Không cải thiện. phẫu thuật không giải quyết được bệnh.
Trong ba tình huống sau, có thể cần phẫu thuật lại.
Chuẩn bị
Thông báo cho bác sĩ:
• Nếu bạn bị dị ứng iodine hay thuốc
• Thuốc bạn đang sử dụng
• Tiền sử bệnh
• Bất kỳ lần nào bị thuyên tắc tĩnh mạch sâu hay bất thường đông máu
Những bước tiếp theo cần thực hiện:
• Ngưng các thuốc như aspirin một hoặc hai tuần trước mổ để giảm thiểu nguy cơ chảy máu. Bác sĩ sẽ bàn bạc với bạn về điều này.
• Không ăn, uống gì, kể cả nước, từ nửa đêm hôm trước ngày phẫu thuật.
• Hỏi bác sĩ phẫu thuật về những thuốc bạn phải dùng hàng ngày trước khi mổ vài giờ
Các lưu ý sau mổ
Thông thường, bạn có thể về nhà ngày hôm sau sau mổ.
• Chăm sóc vết mổ. Đường mổ rất nhỏ chỉ cần may một mũi chỉ. Băng nhẹ vết mổ trong vài ngày. Vết mổ và băng phải được giữ sạch và khô. Thường thì vết mổ được dẫn lưu trong 24 giờ đầu tiên.
• Bất động vai. Biên độ vận động tùy thuộc loại phẫu thuật. Bác sĩ sẽ dặn dò bạn chi tiết. Trong trường hợp tái tạo chóp xoay hay phẫu thuật làm vững khớp, bạn cần hạn chế một số cử động trong một thời gian. Treo vai sau phẫu thuật.
• Chườm đá. Phần lớn bác sĩ khuyên chườm đá để giảm đau và sưng. Sưng quá mức sẽ gây đau và tạo sẹo, dẫn đến cứng khớp về sau. Nên chườm đá tối thiểu 20 phút, ba lần mỗi ngày. Không đặt trực tiếp đá lên da, mà đặt gián tiếp lên một khăn ẩm và đá được cho vào trong một túi nhựa đặt lên trên khăn.
• Thuốc men cần để giảm đau. Thường là thuốc uống, nhưng trong một số trường hợp, có thể truyền qua tĩnh mạch
Bạn cần tái khám lại trong một hay hai tuần sau mổ để kiểm soát sự lành vết thương và các vấn đề khác. Tái khám ba đến bốn tuần sau mổ để theo dõi tiến triển điều trị. Và sau đó là khoảng 6 tuần, 3 tháng và 6 tháng sau mổ.
Khi nào cần liên lạc với bác sĩ?
Biến chứng của nội soi thì hiếm gặp. Liên lạc bác sĩ ngay khi:
• Dịch từ chỗ dẫn lưu vẫn còn sau 48 giờ sau mổ
• Vết mổ đỏ hay có mùi hôi
• Đau không giảm với thuốc giảm đau
• Sốt trên 39°C
• Ói kéo dài và buồn nôn có thể là dấu hiệu của tác dụng phụ của thuốc giảm đau. Bạn cần liên lạc với bác sĩ.
BS.Dũng - Phòng khám BONNE Lan Anh